Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về tồ chức Ngày sách và Văn hóa đọc Việt Nam
Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
20 đề kiểm tra môn Tiếng Việt lớp 2

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Thanh Huyền
Ngày gửi: 19h:53' 17-02-2024
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 5
Người gửi: Phan Thị Thanh Huyền
Ngày gửi: 19h:53' 17-02-2024
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
MINH TUYẾT
20 ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
LỚP 2
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA HỌC KÌ I (05 đề)
MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 2
ĐỀ 1
Họ và tên: .......................................................................... Lớp: 2......................
Trường.....................................................................................................................
A. Kiểm tra đọc (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: (4 điểm)
GV cho HS bốc thăm, đọc 1 đoạn bất kì trong các bài tập đọc đã học từ tuần 1 đến
tuần 9 Tiếng Việt 2 tập 1 và yêu cầu HS trả lời từ 1 đến 2 câu hỏi về nội dung đoạn vừa
đọc (GV Kiểm tra trong tuần 10)
II. Đọc hiểu và làm bài tập: (6 điểm). Cho văn bản sau:
Mẩu giấy vụn
Lớp học rộng rãi, sáng sủa và sạch sẽ nhưng không biết ai vứt một mẩu giấy ngay
giữa lối ra vào.
Cô giáo bước vào lớp, mỉm cười:
Lớp ta hôm nay sạch sẽ quá! Thật đáng khen! Nhưng các em có nhìn thấy mẩu giấy
đang nằm ngay giữa cửa kia không?
- Có ạ! - Cả lớp đồng thanh đáp.
Nào! Các em hãy lắng nghe và cho cô biết mẩu giấy đang nói gì nhé! - Cô giáo nói
tiếp.
Cả lớp im lặng lắng nghe. Được một lúc, tiếng xì xào nổi lên vì các em không nghe
thấy mẩu giấy nói gì cả. Một em trai đánh bạo giơ tay xin nói. Cô giáo cười:
- Tốt lắm! Em nghe thấy mẩu giấy nói gì nào?
- Thưa cô, giấy không nói được đâu ạ!
Nhiều tiếng xì xào hưởng ứng: “Thưa cô, đúng đấy ạ! Đúng đấy ạ!”
Bỗng một em gái đứng dậy, tiến tới chỗ mẩu giấy, nhặt lên rồi mang bỏ vào sọt rác.
Xong xuôi, em mới nói:
- Em có nghe thấy ạ. Mẩu giấy bảo: “Các bạn ơi! Hãy bỏ tôi vào sọt rác!”
Cả lớp cười rộ lên thích thú. Buổi học hôm ấy vui quá!
Theo QUẾ SƠN
Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái trƣớc ý đúng trong các câu trả lời
dƣới đây:
Câu 1. Mẩu giấy vụn nằm ở đâu? (1đ)
A. Nằm ngay lối ra vào.
B. Nằm ngay giữa cửa.
C. Nằm ngay giữa bàn cô giáo.
D. Nằm ngay dưới chân bảng.
Câu 2. Cô giáo yêu cầu cả lớp làm gì? (1đ)
A. Hãy lắng nghe cô giáo giảng bài.
B. Hãy lắng nghe xem mẩu giấy đang làm gì?
C. Hãy lắng nghe xem mẩu giấy nói gì?
D. Hãy lắng nghe xem mẩu giấy đi lại như thế nào?
Câu 3. Bạn gái nghe thấy mẩu giấy nói gì? (1đ)
A. Các bạn ơi! Hãy bỏ tôi vào sọt rác!
B. Các bạn ơi! Hãy nhìn và thấy tôi có đẹp không?
C. Các bạn ơi! Đừng vứt rác lung tung.
D. Các bạn ơi! Hãy làm những việc tốt đi.
Câu 4. Em hiểu ý cô giáo nhắc nhở học sinh điều gì? (1đ)
A. Phải có ý thức giữ vệ sinh trường lớp.
B. Phải giữ trường lớp luôn luôn sạch đẹp.
C. Phải luôn luôn chú ý giữ vệ sinh trường lớp.
D. Cả a, b, c đều đúng.
Câu 5. Câu “Lớp học rộng rãi, sáng sủa và sạch sẽ” được viết theo mẫu: (1đ)
A. Ai là gì?
B. Ai làm gì?
C. Ai thế nào?
Câu 6. a. Tìm 1 từ chỉ sự vật có trong bài: (0,5đ)………………….
b. Đặt câu với từ chỉ sự vật em tìm đƣợc: (0,5đ)……………………..………
……………………………………………………………………………………….
B. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
I. Chính tả (4 điểm): (Nghe – viết) Thời gian 15 phút
Ngôi trƣờng mới
Dưới mái trường mới, sao tiếng trống rung động kéo dài! Tiếng cô giáo trang
nghiêm mà ấm áp. Tiếng đọc bài của em cũng vang vang đến lạ! Em nhìn ai cũng thấy
thân thương. Cả đến chiếc thước kẻ, chiếc bút chì sao cũng đáng yêu đến thế!
Theo NGÔ QUÂN MIỆN
II. Tập làm văn (6 điểm ): Thời gian 25 phút
Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 3 đến 5 câu) để nói về cô giáo
(hoặc thầy giáo) cũ của em.
ĐỀ 2
Họ và tên: .......................................................................... Lớp: 2......................
Trường.....................................................................................................................
A. Kiểm tra đọc (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: (4 điểm)
GV cho HS bốc thăm, đọc 1 đoạn bất kì trong các bài tập đọc đã học từ tuần 1 đến
tuần 9 Tiếng Việt 2 tập 1 và yêu cầu HS trả lời từ 1 đến 2 câu hỏi về nội dung đoạn vừa
đọc (GV Kiểm tra trong tuần 10)
II. Đọc hiểu và làm bài tập: (6 điểm). Cho văn bản sau:
Ngƣời thầy cũ
Giữa cảnh nhộn nhịp của giờ ra chơi, từ phía cổng trường bỗng xuất hiện một chú
bộ đội. Chú là bố của Dũng. Chú tìm đến lớp của con mình để chào thầy giáo cũ.
Vừa tới cửa lớp, thấy thầy giáo bước ra, chú vội bỏ mũ, lễ phép chào thầy. Thầy
nhấc kính, chớp mắt ngạc nhiên. Chú liền nói:
- Thưa thầy, em là Khánh, đứa học trò năm nào trèo cửa sổ lớp bị thầy phạt đấy ạ!
Thầy giáo cười vui vẻ:
- À, Khánh! Thầy nhớ ra rồi. Nhưng... hình như hôm ấy thầy có phạt em đâu!
- Vâng, thầy không phạt. Nhưng thầy buồn. Lúc ấy, thầy bảo: "Trước khi làm việc
gì, cần phải nghĩ chứ! Thôi, em về đi, thầy không phạt em đâu."
Giờ ra chơi đã hết. Dũng xúc động nhìn theo bố đang đi ra phía cổng trường rồi lại
nhìn khung cửa sổ lớp học. Em nghĩ: bố cũng có lần mắc lỗi, thầy không phạt, nhưng bố
nhận đó là hình phạt và nhớ mãi.
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu
Câu 1: Khi gặp thầy giáo, chú bộ đội đã giới thiệu mình với thầy giáo thế nào? (1 điểm)
A. Thưa thầy, em là Khánh, đứa học trò thầy thường khen là học sinh ngoan đấy ạ!
B.
Thưa thầy, em là Khánh, đứa học trò năm nào trèo cửa sổ lớp bị thầy phạt đấy ạ!
C.
Thưa thầy, em là Khánh, bố của cháu Dũng ạ!
Câu 2: Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì? (1 điểm)
Khi mình có lỗi, dù thầy không phạt nhưng mình vẫn phải tự nhận ra lỗi để không
A.
mắc lại.
B. Luôn phải lễ phép, kính trọng đối với thầy cô giáo cũ.
Học sinh phải ghi nhớ lời dạy bảo của thầy cô để tiến bộ và phải luôn biết ơn, kính
trọng thầy cô giáo.
Câu 3: Điền từ chỉ hoạt động, trạng thái thích hợp vào chỗ chấm: (1 điểm)
Trong lớp, chúng em chăm chú …………………cô giáo giảng bài.
Câu 4: Gạch chân dưới từ chỉ sự vật trong câu dưới đây: (1 điểm)
Cây đa già nua đứng hiên ngang canh gác cổng làng.
Câu 5: Trả lời câu hỏi sau theo hai cách: Em có thuộc bài hát “Đi học” không? (1 điểm)
Cách 1: .................................................................................................................
Cách 2: .................................................................................................................
Câu 6: Đặt 1 câu kể về thầy cô giáo cũ của em. (1 điểm)
B. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
I. Chính tả (4 điểm): (Nghe – viết), thời gian 15 phút
Ngƣời thầy cũ
Giờ ra chơi đã hết. Dũng xúc động nhìn theo bố đang đi ra phía cổng trường rồi lại
nhìn khung cửa sổ lớp học. Em nghĩ: bố cũng có lần mắc lỗi, thầy không phạt, nhưng bố
nhận đó là hình phạt và nhớ mãi.
C.
II. Tập làm văn:
Đề bài: Viết đoạn văn ( 4-5 câu) giới thiệu về trƣờng em:
ĐỀ 3
Họ và tên: .......................................................................... Lớp: 2......................
Trường.....................................................................................................................
A. Kiểm tra đọc (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: (4 điểm)
GV cho HS bốc thăm, đọc 1 đoạn bất kì trong các bài tập đọc đã học từ tuần 1 đến
tuần 9 Tiếng Việt 2 tập 1 và yêu cầu HS trả lời từ 1 đến 2 câu hỏi về nội dung đoạn vừa
đọc (GV Kiểm tra trong tuần 10)
II. Đọc hiểu và làm bài tập: (6 điểm). Cho văn bản sau:
Trên chiếc bè
Dế Mèn và Dế Trũi rủ nhau đi ngao du thiên hạ, chúng ghép ba bốn lá bèo sen lại
làm một chiếc bè. Bè theo dòng nước trôi băng băng.
Mùa thu mới chớm nhưng nước đã trong vắt. Nhìn hai bên bờ sông, cỏ cây và
những làng gần, núi xa luôn mới. Những anh gọng vó đen sạm, gầy và cao luôn bái phục
nhìn theo chúng tôi. Những ả cua kềnh cũng giương đôi mắt lồi, âu yếm ngó theo. Đàn
cá săn sắt và cá thầu dầu cũng lăng xăng cố bơi theo chiếc bè, hoan nghênh váng cả mặt
nước.
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả trả lời đúng nhất:
Câu 1. Dế Mèn và Dế Trũi đi xa bằng cách gì? (1điểm)
a, Ngày đi đêm nghỉ cùng say ngắm dọc đường.
b, Bơi theo dòng nước.
c, Ghép ba bốn lá bèo sen lại, làm một chiếc bè.
Câu 2. Trên đƣờng đi, đôi bạn nhìn thấy những gì?
a, Nước, cỏ cây, làng gần, núi xa, các con vật.
b, Nước, cỏ cây, hòn đá cuội.
c, Những anh gọng vó và những ả cua kềnh giương đôi mắt.
Câu 3. Tình cảm của các con vật đối với hai chú dế thế nào?
a, Chê cười, châm biếm.
b, Yêu mến, ngưỡng mộ, hoan nghênh.
c, bái phục, lăng xăng.
Câu 4. Câu nào dƣới đây cấu tạo theo mẫu câu Ai là gì?
a, Dế Mèn và Dế Trũi là đôi bạn.
b, Anh gọng vó đen sạm, gầy và cao.
c, Những ả cua kềnh giương đôi mắt lồi.
Câu 5. Trong câu " Những ả cua kềnh đang giương đôi mắt lồi " từ chỉ hoạt động là?
a, giương
b, lồi
c, đang
Câu 6.
a,Tìm 1 từ chỉ đặc điểm trong bài
b, Đặt câu với từ vừa tìm đƣợc
B. Bài kiểm tra viết: (10 điểm)
I. Chính tả nghe- viết: (5 điểm) GV đọc bài cho học sinh viết bài.
II- Chính tả (5 điểm)
Chiếc bút mực
Trong lớp, chỉ còn có Mai và Lan phải viết bút chì. Một hôm, cô giáo cho Lan
được viết bút mực. Lan vui lắm, nhưng em bỗng òa lên khóc. Hóa ra, em quên bút ở nhà.
Mai lấy bút của mình cho bạn mượn.
III. Tập làm văn: (5 điểm)
Viết một đoạn văn (4-5 câu) nói về người bạn cũ của em.
ĐỀ 4
Họ và tên: .......................................................................... Lớp: 2......................
Trường.....................................................................................................................
A. Kiểm tra đọc (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: (4 điểm)
GV cho HS bốc thăm, đọc 1 đoạn bất kì trong các bài tập đọc đã học từ tuần 1 đến
tuần 9 Tiếng Việt 2 tập 1 và yêu cầu HS trả lời từ 1 đến 2 câu hỏi về nội dung đoạn vừa
đọc (GV Kiểm tra trong tuần 10)
II. Đọc hiểu và làm bài tập: (6 điểm). Cho văn bản sau:
BÉ MINH QUÂN DŨNG CẢM
Nhà bé Minh Quân có một chú mèo vàng rất ngoan. Minh Quân yêu nó lắm. Ngày
chủ nhật, bố mẹ vắng nhà, Minh Quân và mèo vàng được dịp nô đùa thỏa thích. Mải đùa
nghịch, chẳng may, Minh Quân gạt phải lọ hoa. Lọ hoa rơi xuống đất, vỡ tan tành. Sợ bị
bố mẹ la mắng nên khi thấy bố mẹ vừa về đến nhà, Minh Quân đã vội vàng nói:
- Bố ơi! Con mèo nghịch làm vỡ bình hoa rồi.
Thế là con mèo bị phạt. Buổi tối hôm ấy, mèo vàng bị bố xích lại và không được
ăn cá.
Tối hôm đó, nằm trên giường êm ấm, nghe tiếng mèo vàng kêu meo meo, Minh
Quân không tài nào ngủ được. Bé vùng dậy, chạy đến bên bố và thú nhận tất cả rồi xin bố
tha cho mèo. Bố ôm Minh Quân vào lòng và khen:
- Con trai bố trung thực và dũng cảm lắm.
Minh Hương kể
1- Khoanh vào chữ cái trƣớc ý trả lời đúng nhất:
a/ Minh Quân làm vỡ bình hoa, thấy bố mẹ về Minh Quân nói: (1 điểm)
A - Bố ơi, con nghịch làm vỡ bình hoa rồi.
B- Bố ơi, con mèo nghịch làm vỡ bình hoa rồi.
C- Bố ơi, gió thổi làm bình hoa rơi xuống đất vỡ rồi.
b/ Khi mèo vàng bị phạt, Minh Quân đã như thế nào? (1 điểm)
A- Không tài nào ngủ được.
B- Nhận lỗi với bố và xin tha cho mèo.
C- Cả 2 câu trên đều đúng.
2- Gạch dƣới các từ chỉ hoạt động hoặc trạng thái: (1 điểm)
Lọ hoa rơi xuống đất, vỡ tan tành
3- Đặt 1 câu theo mẫu “Ai thế nào?” để nói về bạn Minh Quân. (1 điểm)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
4- Em rút ra bài học gì từ câu chuyện trên? (1 điểm)
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
5- Đặt câu hỏi cho bộ phận đƣợc gạch chân: (1 điểm)
Bé vùng dậy, chạy đến bên bố và thú nhận tất cả.
II. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
1- Chính tả: (4 điểm): Tập chép đoạn viết sau:
BÉ MINH QUÂN DŨNG CẢM
Nhà bé Minh Quân có một chú mèo vàng rất ngoan. Minh Quân yêu nó lắm. Ngày
chủ nhật, bố mẹ vắng nhà, Minh Quân và mèo vàng được dịp nô đùa thỏa thích. Mải đùa
nghịch, chẳng may, Minh Quân gạt phải lọ hoa. Lọ hoa rơi xuống đất, vỡ tan tành
2- Tập làm văn: (6 điểm)
Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 3 đến 5 câu) nói về một người thân
của em (ông, bà, bố, mẹ)
ĐỀ 5
Họ và tên: .......................................................................... Lớp: 2......................
Trường.....................................................................................................................
A. Kiểm tra đọc (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: (4 điểm)
GV cho HS bốc thăm, đọc 1 đoạn bất kì trong các bài tập đọc đã học từ tuần 1 đến
tuần 9 Tiếng Việt 2 tập 1 và yêu cầu HS trả lời từ 1 đến 2 câu hỏi về nội dung đoạn vừa
đọc (GV Kiểm tra trong tuần 10)
II. Đọc hiểu và làm bài tập: (6 điểm). Cho văn bản sau:
ĐÊM TRUNG THU
Đ m trung thu,
h p lư n l n mặt hồ như đức vua đi xem cảnh trời m y.
h p bỗng giật m nh v thấy trăng dường như lại đ p hơn năm trước. i thổi nh . Nước
lăn tăn nh bạc. Mặt trăng tr n vành vạnh, s ng long lanh.
h p b n quẫy đuôi nhảy
vọt khỏi mặt nước để nh n r trăng hơn và cũng để khoe sức khỏe và v đ p của m nh.
Câu 1: Chép bỗng giật mình vì sao? (1 điểm)
A. Vì có con cá khác bơi phía sau.
B. Vì thấy trăng dường như đẹp hơn năm trước.
C. Vì trăng xuất hiện đột ngột.
Câu 2: Câu: “Mặt trăng tròn vành vạnh, sáng long lanh” là kiểu câu: (1 điểm)
A. Ai làm gì?
B. Ai là gì?
C. Ai thế nào?
Câu 3. Sắp xếp tên các bạn sau theo thứ tự bảng chữ cái: Chép, Rô , Trắm, Lƣơn, Ốc.
(1 điểm)
.............................................................................................................................................
Câu 4. Gạch chân từ chỉ đặc điểm:
t tr ng tr n vành vạnh, sáng ong anh.
Câu 5. Bộ phận gạch chân trả lời cho câu hỏi nào?
Đ m trung thu,
h p ư n n m t h như đ c vua đi em c nh tr i m y
A. Làm gì?
B. Thế nào?
C. Là gì?
Câu 6. Đặt 1 câu nói về một loài cá mà em biết.
...............................................................................................................................................
II. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
1- Chính tả: (4 điểm): HS nghe viết đoạn văn sau
ĐÊM TRUNG THU
Đ m trung thu,
h p lư n l n mặt hồ như đức vua đi xem cảnh trời m y.
h p bỗng giật m nh v thấy trăng dường như lại đ p hơn năm trước. i thổi nh . Nước
lăn tăn nh bạc. Mặt trăng tr n vành vạnh, s ng long lanh.
2- Tập làm văn: (6 điểm)
Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 3 đến 5 câu) giới thiệu về bản thân.
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ I (05 đề)
MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 2
ĐỀ 1
Họ và tên: .......................................................................... Lớp: 2......................
Trường.....................................................................................................................
A. Kiểm tra đọc (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: (4 điểm)
(Cho học sinh bốc thăm, đọc thành tiếng hoặc đọc thuộc lòng một trong các đoạn văn,
đoạn thơ trích từ các bài tập đọc SGK TV2, tập 1, trả lời 1-2 câu hỏi về nội dung của
đoạn văn, đoạn thơ đó).
II. Đọc hiểu và làm bài tập: (6 điểm). Cho văn bản sau:
Hai anh em
Ở cánh đồng nọ, có hai anh em cày chung một đám ruộng. Ngày mùa đến, họ gặt rồi
bó lúa chất thành hai đống bằng nhau, để cả ở ngoài đồng.
Đêm hôm ấy, người em nghĩ: “Anh mình còn phải nuôi vợ con. Nếu phần lúa của
mình cũng bằng phần của anh thì thật không công bằng.” Nghĩ vậy, người em ra đồng lấy
lúa của mình bỏ thêm vào phần của anh.
Cũng đêm ấy, người anh bàn với vợ: “Em ta sống một mình vất vả. Nếu phần lúa của
ta cũng bằng phần chú ấy thì thật không công bằng.” Thế rồi anh ra đồng lấy lúa của
mình bỏ thêm vào phần của em.
Sáng hôm sau, hai anh em đều ra đồng. Họ rất đỗi ngạc nhiên khi thấy hai đống lúa
vẫn bằng nhau.
Cho đến một hôm, hai anh em đều ra đồng, rình xem vì sao có sự kì lạ đó. Họ bắt gặp
nhau, mỗi người đang ôm trên tay những bó lúa định bỏ thêm cho người kia. Cả hai xúc
động, ôm chầm lấy nhau.
Khoanh tròn vào chữ cái trƣớc ý trả lời đúng hoặc thực hiện yêu cầu bài tập:
Câu 1: (0,5 điểm) Bài văn trên nói về:
A. Chia lúa
B.Tình anh em
C. Mùa gặt
Câu 2: (0,5 điểm) Việc gì xảy ra khi hai anh em cùng ra đồng vào sáng hôm sau?
A. Hai đống lúa không còn nữa.
B. Một đống lúa to, một đống lúa bé.
C. Hai đống lúa vẫn bằng nhau.
Câu 3: (0,5 điểm) Ngƣời em nghĩ nhƣ thế nào?
A. Anh còn vất vả giống mình.
B. Anh mình vất vả nuôi vợ con.
C. Anh mình còn phải nuôi vợ con.
Câu 4: (0,5 điểm) Ngƣời anh nghĩ nhƣ thế nào?
A. Em ta sống một mình rất tốt.
B. Em ta sống một mình vất vả.
C. Em ta sống một mình sung sướng.
Câu 5: (0,5 điểm) Dòng nào dƣới đây chỉ việc làm của ngƣời em?
A. Ra đồng rình xem.
B. Lấy lúa của mình bỏ thêm vào phần của anh.
C. Gặt lúa rồi bó lúa
Câu 6: (0,5 điểm) “Họ rất đỗi ngạc nhiên.” là câu viết theo mẫu:
A. Ai làm gì?
B. Ai thế nào?
C. Ai là gì?
Câu 7: (1 điểm) Em hãy đặt một câu theo kiểu câu: Ai làm gì? để nói về ngƣời anh
hoặc ngƣời em trong câu chuyện.
….……………………………………………………………………………….
Câu 8: (1 điểm) Em rút ra đƣợc bài học gì từ câu chuyện trên?
….……………………………………………………………………………….
….……………………………………………………………………………….
….……………………………………………………………………………….
Câu 9: (1 điểm) Đặt 1 câu hỏi để thể thể hiện sự thán phục về tình cảm của hai anh
em dành cho nhau.
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
B. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
I. Chính tả (4 điểm): (Nghe – viết), thời gian 15 phút
Hai anh em
Đêm hôm ấy, người em nghĩ: “Anh mình còn phải nuôi vợ con. Nếu phần lúa của
mình cũng bằng phần của anh thì thật không cân bằng.” Nghĩ vậy, người em ra đồng lấy
lúa của mình bỏ thêm vào phần của anh.
II. Tập làm văn (6 điểm ): Thời gian 25 phút
Đề bài: Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 4 đến 5 câu) kể về một người mà em yêu
quý nhất.
ĐỀ 2
Họ và tên: .......................................................................... Lớp: 2......................
Trường.....................................................................................................................
A. Kiểm tra đọc (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: (4 điểm)
(Cho học sinh bốc thăm, đọc thành tiếng hoặc đọc thuộc lòng một trong các đoạn văn,
đoạn thơ trích từ các bài tập đọc SGK TV2, tập 1, trả lời 1-2 câu hỏi về nội dung của
đoạn văn, đoạn thơ đó).
II. Đọc hiểu và làm bài tập: (6 điểm). Cho văn bản sau:
Đọc bài: Đàn gà mới nở (SGK Tiếng Việt 2, tập 1, trang 135) và khoanh vào đáp án
đúng hoặc thực hiện yêu cầu bài tập:
Câu 1: (1 điểm) Đàn gà con những hình ảnh nào đẹp?
a. Lông vàng mát dịu.
b. Mắt đen sáng ngời.
c. Chúng như những hòn tơ nhỏ đang lăn tròn trên sân, trên cỏ.
d. Tất cả các ý trên.
Câu 2: (1 điểm) Gà mẹ bảo vệ con bằng cách nào?
a. Đưa con về tổ.
b. Dang đôi cánh cho con nấp vào trong.
c. Đánh nhau với bọn diều, quạ.
d. Ngẩng đầu trông rồi cùng đàn con tìm chỗ trốn.
Câu 3: (1 điểm) Những từ nào chỉ các con vật trong bài thơ?
a. Gà, cún.
b. Gà, diều, quạ, bướm.
c. Gà con, gà mẹ, vịt xiêm.
d. Tất cả các ý trên.
Câu 4: (1 điểm) Trong các từ sau, những từ nào chỉ hoạt động của đàn gà?
a. Đi, chạy.
b. Bay, dập dờn.
c. Lăn tròn, dang.
d. Tất cả các ý trên.
Câu 5: (1 điểm) Gạch chân các từ chỉ đặc điểm trong câu sau:
Lông vàng mát dịu
Mắt đen sáng ngời.
Câu 6: (1 điểm) Đặt 1 câu kể về một loài chim em thích
…………………………………………………………………………………….………
…………………………………………………………………………….
B. Kiểm tra viết: (10 điểm)
I. Chính tả (Nghe – viết): (4 điểm)
Bài viết: Trâu ơi
Trâu ơi ta bảo trâu này
Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta
Cấy cày vốn nghiệp nông gia
Ta đây trâu đấy ai mà quản công
Bao giờ cây lúa còn bông
Thì còn ngọn cỏ ngoài đồng trâu ăn.
(Ca dao)
II. Tập làm văn: (6 điểm)
Viết đoạn văn từ 3 đến 5 câu kể về một con vật nuôi trong nhà mà em biết.
ĐỀ 3
Họ và tên: .......................................................................... Lớp: 2......................
Trường.....................................................................................................................
A. Kiểm tra đọc (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: (4 điểm)
(Cho học sinh bốc thăm, đọc thành tiếng hoặc đọc thuộc lòng một trong các đoạn văn,
đoạn thơ trích từ các bài tập đọc SGK TV2, tập 1, trả lời 1-2 câu hỏi về nội dung của
đoạn văn, đoạn thơ đó).
II. Đọc hiểu và làm bài tập: (6 điểm). Cho văn bản sau:
MÓN QUÀ QUÝ
Mẹ con nhà thỏ sống trong một cánh rừng. Thỏ mẹ làm lụng quần quật suốt ngày
để nuôi đàn con. Bầy thỏ con rất thương yêu và biết ơn mẹ. Tết sắp đến, chúng bàn nhau
chuẩn bị một món quà tặng mẹ. Món quà là một chiếc khăn trải bàn trắng tinh, được tô
điểm bằng những bông hoa sắc màu lộng lẫy. Góc chiếc khăn là dòng chữ “ Kính chúc
mẹ vui, khỏe” được thêu nắn nót bằng những sợi chỉ vàng.
Tết đến, thỏ mẹ cảm động nhận món quà của đàn con hiếu thảo. Nó rất hạnh phúc,
cảm thấy những mệt nhọc tiêu tan hết.
Theo CHUYỆN CỦA MÙA HẠ
Dựa vào nội dung bài đọc hãy khoanh tròn vào chữ đặt trƣớc ý trả lời đúng
nhất hoặc viết vào chỗ chấm theo yêu cầu:
Câu 1. (1 điểm) Câu văn nào dưới đây tả sự vất vả của thỏ mẹ?
A. Thỏ mẹ làm lụng quần quật suốt ngày để nuôi đàn con.
B. Bầy thỏ con rất thương yêu và biết ơn thỏ mẹ.
C. Thỏ mẹ cảm thấy những mệt nhọc tiêu tan hết.
Câu 2. (0,5 điểm) Để tỏ lòng thương yêu và biết ơn mẹ, bầy thỏ con đã làm gì?
A. Hái tặng mẹ những bông hoa lộng lẫy.
B. Làm tặng mẹ một chiếc khăn trải bàn.
C. Tặng mẹ một chiếc áo mới.
Câu 3. (0,5 điểm) Món quà được tặng mẹ vào dịp nào?
A. Vào ngày sinh nhật
B. Vào ngày chủ nhật
C. Vào dịp tết.
Câu 4. (0,5 điểm) Dòng nào dưới đây gồm những từ chỉ màu sắc của vật?
A. hiếu thảo, hạnh phúc.
B. vàng, trắng tinh.
C. mệt nhọc, nắn nót.
Câu 5: (0,5 điểm) Gạch một gạch, dưới bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Ai?
Thỏ m làm lụng quần quật suốt ngày để nuôi đàn con.
Câu 6. (1 điểm) Gạch dưới các từ chỉ hoạt động trong câu văn sau:
Tết sắp đến, chúng bàn nhau chuẩn bị một món quà tặng mẹ.
Câu 7. (1 điểm) Câu chuyện : “Món quà quý” khuyên chúng em điều gì ?
Câu 8. (1 điểm) Em hãy đặt 1 câu theo mẫu: Ai (cái gì, con gì) thế nào ? để nói về loài
thỏ.
B. Kiểm tra viết (10 điểm)
I. Chính tả: (Nghe - viết) (4 điểm): Giáo viên đọc cho học sinh viết bài: Tìm ngọc, SGK
Tiếng Việt 2, tập 1, trang 140.
II. Tập làm văn:
Đề bài: Hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 3 đến 5 câu) kể về một con vật mà em yêu
thích.
ĐỀ 4
Họ và tên: .......................................................................... Lớp: 2......................
Trường.....................................................................................................................
A. Kiểm tra đọc (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: (4 điểm)
(Cho học sinh bốc thăm, đọc thành tiếng hoặc đọc thuộc lòng một trong các đoạn văn,
đoạn thơ trích từ các bài tập đọc SGK TV2, tập 1, trả lời 1-2 câu hỏi về nội dung của
đoạn văn, đoạn thơ đó).
II. Đọc hiểu: (6 điểm). Cho văn bản sau:
Quà của bố
Bố đi câu về, không một lần nào là chúng tôi không có quà.
Mở thúng câu ra là cả một thế giới dưới nước: cà cuống, niềng niễng đực, niềng
niễng cái bò nhộn nhạo. Hoa sen đỏ, nhị sen vàng tỏa hương thơm lừng. Những con cá
sộp, cá chuối quẫy toé nước, mắt thao láo…
Bố đi cắt tóc về, cũng không lần nào chúng tôi không có quà.
Mở hòm dụng cụ ra là cả một thế giới mặt đất: con xập xành, con muỗm to xù, mốc
thếch, ngó ngoáy. Hấp dẫn nhất là những con dế lạo xạo trong các vỏ bao diêm: toàn dế
đực, cánh xoăn, gáy vang nhà và chọi nhau phải biết.
Quà của bố làm anh em tôi giàu quá!
Theo DUY KHÁN
Khoanh vào chữ đặt trƣớc câu trả lời đúng.
Câu 1.(1đ) Quà của bố đi câu về có những gì ?
A. cà cuống, niềng niễng, hoa sen đỏ, nhị sen vàng.
B. cá sộp, cá chuối.
C. Cả hai ý trên.
Câu 2. (1đ) Quà của bố đi cắt tóc về có những gì ?
A. con xập xành, con muỗm, những con dế đực cánh xoăn.
B. cà cuống, niềng niễng, hoa sen đỏ, nhị sen vàng, cá sộp, cá chuối.
C. cà cuống, niềng niễng, con xập xành, cá sộp, cá chuối.
Câu 3. (1đ) Vì sao quà của bố giản dị, đơn sơ mà các con lại cảm thấy “giàu quá”?
A. Vì bố mang về những con vật mà trẻ em rất thích.
B. Vì đó là những món quà chứa đựng tình cảm yêu thương của bố.
C. Cả hai ý trên.
Câu 4. (1đ) Câu “Những con cá sộp, cá chuối quẫy tóe nước ” được cấu tạo theo mẫu
câu nào?
A. Ai là gì?
B. Ai làm gì?
C. Ai thế nào?
Câu 5. (1đ) Gạch chân dưới các từ chỉ đặc điểm trong câu sau:
Hoa sen đỏ, nhị sen vàng tỏa hương thơm lừng.
Câu 6. (1đ) Dùng dấu chấm ngắt đoạn văn sau thành 4 câu rồi viết lại cho đúng chính
tả:
Bến cảng lúc nào cũng đông vui tàu m , tàu con đậu đầy mặt nước xe anh, xe em
tíu tít nhận hàng về và chở hàng ra tất cả đều bận rộn.
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………
B. Kiểm tra viết (10 điểm)
I.Chính tả (4 điểm) ( Thời gian : 15 phút)
Quà của bố
Mở thúng câu ra là cả một thế giới dưới nước: cà cuống, niềng niễng đực, niềng
niễng cái bò nhộn nhạo. Hoa sen đỏ, nhị sen vàng tỏa hương thơm lừng. Những con cá
sộp, cá chuối quẫy toé nước, mắt thao láo…
II.Tập làm văn (6 điểm) ( Thời gian : 20 phút)
Em hãy viết một đoạn văn ngắn (3 đến 5 câu) về gia đình em.
ĐỀ 5
Họ và tên: .......................................................................... Lớp: 2......................
Trường.....................................................................................................................
A. Kiểm tra đọc (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: (4 điểm)
(Cho học sinh bốc thăm, đọc thành tiếng hoặc đọc thuộc lòng một trong các đoạn văn,
đoạn thơ trích từ các bài tập đọc SGK TV2, tập 1, trả lời 1-2 câu hỏi về nội dung của
đoạn văn, đoạn thơ đó).
II. Đọc hiểu và làm bài tập: (6 điểm). Cho văn bản sau:
BÉ HOA
Bây giờ, Hoa đã là chị rồi. Mẹ có thêm em Nụ. Em Nụ môi đỏ hồng, trông yêu lắm.
Em đã lớn lên nhiều. Em ngủ ít hơn trước. Có lúc, mắt em mở to, tròn và đen láy. Em cứ
nhìn Hoa mãi. Hoa yêu em và rất thích đưa võng ru em ngủ.
Đêm nay, Hoa hát hết các bài hát mà mẹ vẫn chưa về. Từ ngày bố đi công tác xa, mẹ
bận việc nhiều hơn. Em Nụ đã ngủ. Hoa lấy giấy bút, viết thư cho bố. Vặn to đèn, em
ngồi trên ghế, nắn nót viết từng chữ.
Bố ạ !
Em Nụ ở nhà ngoan lắm. Em ngủ cũng ngoan nữa. Con hết cả bài hát ru em rồi. Bao
giờ bố về, bố dạy thêm bài khác cho con. Dạy bài dài dài ấy bố nhé!
Theo Việt Tâm
II/ Bài tập. (6 điểm) Khoanh vào trƣớc câu trả lời đúng.
Câu 1.(1 điểm) Gia đình Hoa có mấy người ?
A. Ba người.
B. Bốn người. C. Năm người.
Câu 2. (1 điểm) Em Nụ đáng yêu như thế nào ?
A. Da trắng, mũm mỉm rất đáng yêu.
B. Em đã lớn lên nhiều, ngủ ít hơn trước.
C. Môi đỏ hồng, mắt mở to, tròn và đen láy.
Câu 3. (1 điểm) Hoa đã làm gì để giúp mẹ ?
A. Hoa viết thư cho bố.
B. Hoa ru em ngủ, trông em giúp mẹ.
C. Cả hai ý trên
Câu 4. (1 điểm) Bộ phận in đậm trong câu : “ Em Nụ môi đỏ hồng ” trả lời câu hỏi nào?
A. Là gì ?
B. Làm gì ?
C. Thế nào ?
Câu 5. (1 điểm) Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm dưới đây :
a.Hoa ru em ngủ, trông em giúp mẹ.
……………………………………………………………………………………
b. Cả lớp chăm chú nghe cô giáo giảng bài .
……………………………………………………………………………………
Câu 6. (1 điểm) Ngắt đoạn trích sau thành 5 câu và viết hoa chữ đầu câu.
Dưới mái trường mới, sao tiếng trống rung động kéo dài tiếng cô giáo trang nghiêm
mà ấm áp tiếng đọc bài của em cũng vang vang đến lạ em nhìn ai cũng thấy thân thöông
cả đến chiếc thước kẻ chiếc bút chì sao cũng đáng yêu đến thế!
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
.............................................
B. Kiểm tra viết
I/ Chính tả (4 điểm)
NGÔI TRƢỜNG MỚI
Em bước vào lớp, vừa bỡ ngỡ vừa thấy quen thân. Tường vôi trắng, cánh cửa xanh,
bàn ghế gỗ xoan đào nổi vân như lụa. Em thấy tất cả đều sáng lên và thơm tho trong nắng
mùa thu.
Theo Ngô Quân Miện.
II/ Tập làm văn (6 điểm)
Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn ( từ 4 đến 5 câu) nói về người thân (ông, bà,
cha, mẹ, anh, chị, em ruột hoặc anh, chị em họ) của em.
Thứ…….ngày …… tháng….. năm 2020
PHÒNG GD&ĐT QUẬN ………
TRƯỜNG TIỂU HỌC ……..
Họ và tên học sinh: ………………..………
Lớp 2….
Điểm
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II
Năm học: 2019-2020
MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 2
Bài kiểm tra đọc-Thời gian làm bài 35 phút
Nhận xét của giáo viên
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
……......
I. KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG (4 điểm)
.
GV kiểm tra HS ở từng tiết ôn tập theo yêu cầu kiểm tra cuối HKI môn Tiếng Việt lớp 2
……....... II. KIỂM TRA ĐỌC HIỂU KẾT HỢP KIỂM TRA KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT (6 điểm): Đọc thầm bài
sau
Chim chiền chiện
Chiền chiện có nhiều nơi còn gọi là sơn ca. Chiền chiện giống sẻ đồng nhưng áo không một màu
nâu sồng như chim sẻ. Áo của chiền chiện màu đồng thau, đốm đậm đốm nhạt. Từ không trung vọng
xuống tiếng hót trong sáng, diệu kì, giọng ríu ran đổ hồi, âm điệu hài hòa, quyến rũ. Chiền chiện chân
cao và mảnh, đầu rất đẹp, dáng thấp như một kị sĩ.
Chiền chiện có mặt ở khắp nơi, nhất là những vùng trời đất bao la.
Khi chiều thu buông xuống, lúc đã kiếm ăn no nê trên bãi trên đồng, chiền chiện vụt bay lên như
viên đá ném vút lên trời. Theo cùng tiếng chim bay lên, từ không trung vọng xuống tiếng hót trong sáng
diệu kì, giọng ríu ran đổ hồi, âm điệu hài hòa quyến rũ. Tiếng chim là tiếng nói của sứ giả mặt đất gửi
tặng trời. Rồi, tiếng chim lại là tiếng nói của thiên sứ gửi lời chào mặt đất.
(Theo Ngô Văn Phú)
Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm
theo yêu cầu.
Câu 1(M1- 0,5 điểm): Hình dáng chim chiền chiện có những điểm gì khác chim sẻ?
a- Áo màu nâu sồng, chân cao và mảnh, đầu rất đẹp
b- Áo màu đồng thau, chân cao và mảnh, đầu rất đẹp
c- Áo màu đồng thau, chân cao và mập, đầu rất đẹp
Câu 2(M1- 0,5 điểm): Khi nào chiền chiện vụt bay lên nhƣ viên đá ném vút lên trời?
a- Khi chiều thu buông xuống, lúc đã kiếm ăn no nê
b- Khi chiều thu buông xuống, lúc đồng bãi vắng vẻ
c- Khi chiều thu buông xuống, vùng trời và đất bao la.
Câu 3(M1-0,5 điểm): Tiếng hót của chim chiền chiện đƣợc miêu tả thế nào?
a- Trong sáng diệu kì, ríu ran đổ hồi, âm điệu mượt mà quyế...
20 ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
LỚP 2
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA HỌC KÌ I (05 đề)
MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 2
ĐỀ 1
Họ và tên: .......................................................................... Lớp: 2......................
Trường.....................................................................................................................
A. Kiểm tra đọc (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: (4 điểm)
GV cho HS bốc thăm, đọc 1 đoạn bất kì trong các bài tập đọc đã học từ tuần 1 đến
tuần 9 Tiếng Việt 2 tập 1 và yêu cầu HS trả lời từ 1 đến 2 câu hỏi về nội dung đoạn vừa
đọc (GV Kiểm tra trong tuần 10)
II. Đọc hiểu và làm bài tập: (6 điểm). Cho văn bản sau:
Mẩu giấy vụn
Lớp học rộng rãi, sáng sủa và sạch sẽ nhưng không biết ai vứt một mẩu giấy ngay
giữa lối ra vào.
Cô giáo bước vào lớp, mỉm cười:
Lớp ta hôm nay sạch sẽ quá! Thật đáng khen! Nhưng các em có nhìn thấy mẩu giấy
đang nằm ngay giữa cửa kia không?
- Có ạ! - Cả lớp đồng thanh đáp.
Nào! Các em hãy lắng nghe và cho cô biết mẩu giấy đang nói gì nhé! - Cô giáo nói
tiếp.
Cả lớp im lặng lắng nghe. Được một lúc, tiếng xì xào nổi lên vì các em không nghe
thấy mẩu giấy nói gì cả. Một em trai đánh bạo giơ tay xin nói. Cô giáo cười:
- Tốt lắm! Em nghe thấy mẩu giấy nói gì nào?
- Thưa cô, giấy không nói được đâu ạ!
Nhiều tiếng xì xào hưởng ứng: “Thưa cô, đúng đấy ạ! Đúng đấy ạ!”
Bỗng một em gái đứng dậy, tiến tới chỗ mẩu giấy, nhặt lên rồi mang bỏ vào sọt rác.
Xong xuôi, em mới nói:
- Em có nghe thấy ạ. Mẩu giấy bảo: “Các bạn ơi! Hãy bỏ tôi vào sọt rác!”
Cả lớp cười rộ lên thích thú. Buổi học hôm ấy vui quá!
Theo QUẾ SƠN
Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái trƣớc ý đúng trong các câu trả lời
dƣới đây:
Câu 1. Mẩu giấy vụn nằm ở đâu? (1đ)
A. Nằm ngay lối ra vào.
B. Nằm ngay giữa cửa.
C. Nằm ngay giữa bàn cô giáo.
D. Nằm ngay dưới chân bảng.
Câu 2. Cô giáo yêu cầu cả lớp làm gì? (1đ)
A. Hãy lắng nghe cô giáo giảng bài.
B. Hãy lắng nghe xem mẩu giấy đang làm gì?
C. Hãy lắng nghe xem mẩu giấy nói gì?
D. Hãy lắng nghe xem mẩu giấy đi lại như thế nào?
Câu 3. Bạn gái nghe thấy mẩu giấy nói gì? (1đ)
A. Các bạn ơi! Hãy bỏ tôi vào sọt rác!
B. Các bạn ơi! Hãy nhìn và thấy tôi có đẹp không?
C. Các bạn ơi! Đừng vứt rác lung tung.
D. Các bạn ơi! Hãy làm những việc tốt đi.
Câu 4. Em hiểu ý cô giáo nhắc nhở học sinh điều gì? (1đ)
A. Phải có ý thức giữ vệ sinh trường lớp.
B. Phải giữ trường lớp luôn luôn sạch đẹp.
C. Phải luôn luôn chú ý giữ vệ sinh trường lớp.
D. Cả a, b, c đều đúng.
Câu 5. Câu “Lớp học rộng rãi, sáng sủa và sạch sẽ” được viết theo mẫu: (1đ)
A. Ai là gì?
B. Ai làm gì?
C. Ai thế nào?
Câu 6. a. Tìm 1 từ chỉ sự vật có trong bài: (0,5đ)………………….
b. Đặt câu với từ chỉ sự vật em tìm đƣợc: (0,5đ)……………………..………
……………………………………………………………………………………….
B. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
I. Chính tả (4 điểm): (Nghe – viết) Thời gian 15 phút
Ngôi trƣờng mới
Dưới mái trường mới, sao tiếng trống rung động kéo dài! Tiếng cô giáo trang
nghiêm mà ấm áp. Tiếng đọc bài của em cũng vang vang đến lạ! Em nhìn ai cũng thấy
thân thương. Cả đến chiếc thước kẻ, chiếc bút chì sao cũng đáng yêu đến thế!
Theo NGÔ QUÂN MIỆN
II. Tập làm văn (6 điểm ): Thời gian 25 phút
Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 3 đến 5 câu) để nói về cô giáo
(hoặc thầy giáo) cũ của em.
ĐỀ 2
Họ và tên: .......................................................................... Lớp: 2......................
Trường.....................................................................................................................
A. Kiểm tra đọc (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: (4 điểm)
GV cho HS bốc thăm, đọc 1 đoạn bất kì trong các bài tập đọc đã học từ tuần 1 đến
tuần 9 Tiếng Việt 2 tập 1 và yêu cầu HS trả lời từ 1 đến 2 câu hỏi về nội dung đoạn vừa
đọc (GV Kiểm tra trong tuần 10)
II. Đọc hiểu và làm bài tập: (6 điểm). Cho văn bản sau:
Ngƣời thầy cũ
Giữa cảnh nhộn nhịp của giờ ra chơi, từ phía cổng trường bỗng xuất hiện một chú
bộ đội. Chú là bố của Dũng. Chú tìm đến lớp của con mình để chào thầy giáo cũ.
Vừa tới cửa lớp, thấy thầy giáo bước ra, chú vội bỏ mũ, lễ phép chào thầy. Thầy
nhấc kính, chớp mắt ngạc nhiên. Chú liền nói:
- Thưa thầy, em là Khánh, đứa học trò năm nào trèo cửa sổ lớp bị thầy phạt đấy ạ!
Thầy giáo cười vui vẻ:
- À, Khánh! Thầy nhớ ra rồi. Nhưng... hình như hôm ấy thầy có phạt em đâu!
- Vâng, thầy không phạt. Nhưng thầy buồn. Lúc ấy, thầy bảo: "Trước khi làm việc
gì, cần phải nghĩ chứ! Thôi, em về đi, thầy không phạt em đâu."
Giờ ra chơi đã hết. Dũng xúc động nhìn theo bố đang đi ra phía cổng trường rồi lại
nhìn khung cửa sổ lớp học. Em nghĩ: bố cũng có lần mắc lỗi, thầy không phạt, nhưng bố
nhận đó là hình phạt và nhớ mãi.
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu
Câu 1: Khi gặp thầy giáo, chú bộ đội đã giới thiệu mình với thầy giáo thế nào? (1 điểm)
A. Thưa thầy, em là Khánh, đứa học trò thầy thường khen là học sinh ngoan đấy ạ!
B.
Thưa thầy, em là Khánh, đứa học trò năm nào trèo cửa sổ lớp bị thầy phạt đấy ạ!
C.
Thưa thầy, em là Khánh, bố của cháu Dũng ạ!
Câu 2: Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì? (1 điểm)
Khi mình có lỗi, dù thầy không phạt nhưng mình vẫn phải tự nhận ra lỗi để không
A.
mắc lại.
B. Luôn phải lễ phép, kính trọng đối với thầy cô giáo cũ.
Học sinh phải ghi nhớ lời dạy bảo của thầy cô để tiến bộ và phải luôn biết ơn, kính
trọng thầy cô giáo.
Câu 3: Điền từ chỉ hoạt động, trạng thái thích hợp vào chỗ chấm: (1 điểm)
Trong lớp, chúng em chăm chú …………………cô giáo giảng bài.
Câu 4: Gạch chân dưới từ chỉ sự vật trong câu dưới đây: (1 điểm)
Cây đa già nua đứng hiên ngang canh gác cổng làng.
Câu 5: Trả lời câu hỏi sau theo hai cách: Em có thuộc bài hát “Đi học” không? (1 điểm)
Cách 1: .................................................................................................................
Cách 2: .................................................................................................................
Câu 6: Đặt 1 câu kể về thầy cô giáo cũ của em. (1 điểm)
B. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
I. Chính tả (4 điểm): (Nghe – viết), thời gian 15 phút
Ngƣời thầy cũ
Giờ ra chơi đã hết. Dũng xúc động nhìn theo bố đang đi ra phía cổng trường rồi lại
nhìn khung cửa sổ lớp học. Em nghĩ: bố cũng có lần mắc lỗi, thầy không phạt, nhưng bố
nhận đó là hình phạt và nhớ mãi.
C.
II. Tập làm văn:
Đề bài: Viết đoạn văn ( 4-5 câu) giới thiệu về trƣờng em:
ĐỀ 3
Họ và tên: .......................................................................... Lớp: 2......................
Trường.....................................................................................................................
A. Kiểm tra đọc (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: (4 điểm)
GV cho HS bốc thăm, đọc 1 đoạn bất kì trong các bài tập đọc đã học từ tuần 1 đến
tuần 9 Tiếng Việt 2 tập 1 và yêu cầu HS trả lời từ 1 đến 2 câu hỏi về nội dung đoạn vừa
đọc (GV Kiểm tra trong tuần 10)
II. Đọc hiểu và làm bài tập: (6 điểm). Cho văn bản sau:
Trên chiếc bè
Dế Mèn và Dế Trũi rủ nhau đi ngao du thiên hạ, chúng ghép ba bốn lá bèo sen lại
làm một chiếc bè. Bè theo dòng nước trôi băng băng.
Mùa thu mới chớm nhưng nước đã trong vắt. Nhìn hai bên bờ sông, cỏ cây và
những làng gần, núi xa luôn mới. Những anh gọng vó đen sạm, gầy và cao luôn bái phục
nhìn theo chúng tôi. Những ả cua kềnh cũng giương đôi mắt lồi, âu yếm ngó theo. Đàn
cá săn sắt và cá thầu dầu cũng lăng xăng cố bơi theo chiếc bè, hoan nghênh váng cả mặt
nước.
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả trả lời đúng nhất:
Câu 1. Dế Mèn và Dế Trũi đi xa bằng cách gì? (1điểm)
a, Ngày đi đêm nghỉ cùng say ngắm dọc đường.
b, Bơi theo dòng nước.
c, Ghép ba bốn lá bèo sen lại, làm một chiếc bè.
Câu 2. Trên đƣờng đi, đôi bạn nhìn thấy những gì?
a, Nước, cỏ cây, làng gần, núi xa, các con vật.
b, Nước, cỏ cây, hòn đá cuội.
c, Những anh gọng vó và những ả cua kềnh giương đôi mắt.
Câu 3. Tình cảm của các con vật đối với hai chú dế thế nào?
a, Chê cười, châm biếm.
b, Yêu mến, ngưỡng mộ, hoan nghênh.
c, bái phục, lăng xăng.
Câu 4. Câu nào dƣới đây cấu tạo theo mẫu câu Ai là gì?
a, Dế Mèn và Dế Trũi là đôi bạn.
b, Anh gọng vó đen sạm, gầy và cao.
c, Những ả cua kềnh giương đôi mắt lồi.
Câu 5. Trong câu " Những ả cua kềnh đang giương đôi mắt lồi " từ chỉ hoạt động là?
a, giương
b, lồi
c, đang
Câu 6.
a,Tìm 1 từ chỉ đặc điểm trong bài
b, Đặt câu với từ vừa tìm đƣợc
B. Bài kiểm tra viết: (10 điểm)
I. Chính tả nghe- viết: (5 điểm) GV đọc bài cho học sinh viết bài.
II- Chính tả (5 điểm)
Chiếc bút mực
Trong lớp, chỉ còn có Mai và Lan phải viết bút chì. Một hôm, cô giáo cho Lan
được viết bút mực. Lan vui lắm, nhưng em bỗng òa lên khóc. Hóa ra, em quên bút ở nhà.
Mai lấy bút của mình cho bạn mượn.
III. Tập làm văn: (5 điểm)
Viết một đoạn văn (4-5 câu) nói về người bạn cũ của em.
ĐỀ 4
Họ và tên: .......................................................................... Lớp: 2......................
Trường.....................................................................................................................
A. Kiểm tra đọc (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: (4 điểm)
GV cho HS bốc thăm, đọc 1 đoạn bất kì trong các bài tập đọc đã học từ tuần 1 đến
tuần 9 Tiếng Việt 2 tập 1 và yêu cầu HS trả lời từ 1 đến 2 câu hỏi về nội dung đoạn vừa
đọc (GV Kiểm tra trong tuần 10)
II. Đọc hiểu và làm bài tập: (6 điểm). Cho văn bản sau:
BÉ MINH QUÂN DŨNG CẢM
Nhà bé Minh Quân có một chú mèo vàng rất ngoan. Minh Quân yêu nó lắm. Ngày
chủ nhật, bố mẹ vắng nhà, Minh Quân và mèo vàng được dịp nô đùa thỏa thích. Mải đùa
nghịch, chẳng may, Minh Quân gạt phải lọ hoa. Lọ hoa rơi xuống đất, vỡ tan tành. Sợ bị
bố mẹ la mắng nên khi thấy bố mẹ vừa về đến nhà, Minh Quân đã vội vàng nói:
- Bố ơi! Con mèo nghịch làm vỡ bình hoa rồi.
Thế là con mèo bị phạt. Buổi tối hôm ấy, mèo vàng bị bố xích lại và không được
ăn cá.
Tối hôm đó, nằm trên giường êm ấm, nghe tiếng mèo vàng kêu meo meo, Minh
Quân không tài nào ngủ được. Bé vùng dậy, chạy đến bên bố và thú nhận tất cả rồi xin bố
tha cho mèo. Bố ôm Minh Quân vào lòng và khen:
- Con trai bố trung thực và dũng cảm lắm.
Minh Hương kể
1- Khoanh vào chữ cái trƣớc ý trả lời đúng nhất:
a/ Minh Quân làm vỡ bình hoa, thấy bố mẹ về Minh Quân nói: (1 điểm)
A - Bố ơi, con nghịch làm vỡ bình hoa rồi.
B- Bố ơi, con mèo nghịch làm vỡ bình hoa rồi.
C- Bố ơi, gió thổi làm bình hoa rơi xuống đất vỡ rồi.
b/ Khi mèo vàng bị phạt, Minh Quân đã như thế nào? (1 điểm)
A- Không tài nào ngủ được.
B- Nhận lỗi với bố và xin tha cho mèo.
C- Cả 2 câu trên đều đúng.
2- Gạch dƣới các từ chỉ hoạt động hoặc trạng thái: (1 điểm)
Lọ hoa rơi xuống đất, vỡ tan tành
3- Đặt 1 câu theo mẫu “Ai thế nào?” để nói về bạn Minh Quân. (1 điểm)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
4- Em rút ra bài học gì từ câu chuyện trên? (1 điểm)
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
5- Đặt câu hỏi cho bộ phận đƣợc gạch chân: (1 điểm)
Bé vùng dậy, chạy đến bên bố và thú nhận tất cả.
II. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
1- Chính tả: (4 điểm): Tập chép đoạn viết sau:
BÉ MINH QUÂN DŨNG CẢM
Nhà bé Minh Quân có một chú mèo vàng rất ngoan. Minh Quân yêu nó lắm. Ngày
chủ nhật, bố mẹ vắng nhà, Minh Quân và mèo vàng được dịp nô đùa thỏa thích. Mải đùa
nghịch, chẳng may, Minh Quân gạt phải lọ hoa. Lọ hoa rơi xuống đất, vỡ tan tành
2- Tập làm văn: (6 điểm)
Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 3 đến 5 câu) nói về một người thân
của em (ông, bà, bố, mẹ)
ĐỀ 5
Họ và tên: .......................................................................... Lớp: 2......................
Trường.....................................................................................................................
A. Kiểm tra đọc (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: (4 điểm)
GV cho HS bốc thăm, đọc 1 đoạn bất kì trong các bài tập đọc đã học từ tuần 1 đến
tuần 9 Tiếng Việt 2 tập 1 và yêu cầu HS trả lời từ 1 đến 2 câu hỏi về nội dung đoạn vừa
đọc (GV Kiểm tra trong tuần 10)
II. Đọc hiểu và làm bài tập: (6 điểm). Cho văn bản sau:
ĐÊM TRUNG THU
Đ m trung thu,
h p lư n l n mặt hồ như đức vua đi xem cảnh trời m y.
h p bỗng giật m nh v thấy trăng dường như lại đ p hơn năm trước. i thổi nh . Nước
lăn tăn nh bạc. Mặt trăng tr n vành vạnh, s ng long lanh.
h p b n quẫy đuôi nhảy
vọt khỏi mặt nước để nh n r trăng hơn và cũng để khoe sức khỏe và v đ p của m nh.
Câu 1: Chép bỗng giật mình vì sao? (1 điểm)
A. Vì có con cá khác bơi phía sau.
B. Vì thấy trăng dường như đẹp hơn năm trước.
C. Vì trăng xuất hiện đột ngột.
Câu 2: Câu: “Mặt trăng tròn vành vạnh, sáng long lanh” là kiểu câu: (1 điểm)
A. Ai làm gì?
B. Ai là gì?
C. Ai thế nào?
Câu 3. Sắp xếp tên các bạn sau theo thứ tự bảng chữ cái: Chép, Rô , Trắm, Lƣơn, Ốc.
(1 điểm)
.............................................................................................................................................
Câu 4. Gạch chân từ chỉ đặc điểm:
t tr ng tr n vành vạnh, sáng ong anh.
Câu 5. Bộ phận gạch chân trả lời cho câu hỏi nào?
Đ m trung thu,
h p ư n n m t h như đ c vua đi em c nh tr i m y
A. Làm gì?
B. Thế nào?
C. Là gì?
Câu 6. Đặt 1 câu nói về một loài cá mà em biết.
...............................................................................................................................................
II. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
1- Chính tả: (4 điểm): HS nghe viết đoạn văn sau
ĐÊM TRUNG THU
Đ m trung thu,
h p lư n l n mặt hồ như đức vua đi xem cảnh trời m y.
h p bỗng giật m nh v thấy trăng dường như lại đ p hơn năm trước. i thổi nh . Nước
lăn tăn nh bạc. Mặt trăng tr n vành vạnh, s ng long lanh.
2- Tập làm văn: (6 điểm)
Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 3 đến 5 câu) giới thiệu về bản thân.
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ I (05 đề)
MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 2
ĐỀ 1
Họ và tên: .......................................................................... Lớp: 2......................
Trường.....................................................................................................................
A. Kiểm tra đọc (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: (4 điểm)
(Cho học sinh bốc thăm, đọc thành tiếng hoặc đọc thuộc lòng một trong các đoạn văn,
đoạn thơ trích từ các bài tập đọc SGK TV2, tập 1, trả lời 1-2 câu hỏi về nội dung của
đoạn văn, đoạn thơ đó).
II. Đọc hiểu và làm bài tập: (6 điểm). Cho văn bản sau:
Hai anh em
Ở cánh đồng nọ, có hai anh em cày chung một đám ruộng. Ngày mùa đến, họ gặt rồi
bó lúa chất thành hai đống bằng nhau, để cả ở ngoài đồng.
Đêm hôm ấy, người em nghĩ: “Anh mình còn phải nuôi vợ con. Nếu phần lúa của
mình cũng bằng phần của anh thì thật không công bằng.” Nghĩ vậy, người em ra đồng lấy
lúa của mình bỏ thêm vào phần của anh.
Cũng đêm ấy, người anh bàn với vợ: “Em ta sống một mình vất vả. Nếu phần lúa của
ta cũng bằng phần chú ấy thì thật không công bằng.” Thế rồi anh ra đồng lấy lúa của
mình bỏ thêm vào phần của em.
Sáng hôm sau, hai anh em đều ra đồng. Họ rất đỗi ngạc nhiên khi thấy hai đống lúa
vẫn bằng nhau.
Cho đến một hôm, hai anh em đều ra đồng, rình xem vì sao có sự kì lạ đó. Họ bắt gặp
nhau, mỗi người đang ôm trên tay những bó lúa định bỏ thêm cho người kia. Cả hai xúc
động, ôm chầm lấy nhau.
Khoanh tròn vào chữ cái trƣớc ý trả lời đúng hoặc thực hiện yêu cầu bài tập:
Câu 1: (0,5 điểm) Bài văn trên nói về:
A. Chia lúa
B.Tình anh em
C. Mùa gặt
Câu 2: (0,5 điểm) Việc gì xảy ra khi hai anh em cùng ra đồng vào sáng hôm sau?
A. Hai đống lúa không còn nữa.
B. Một đống lúa to, một đống lúa bé.
C. Hai đống lúa vẫn bằng nhau.
Câu 3: (0,5 điểm) Ngƣời em nghĩ nhƣ thế nào?
A. Anh còn vất vả giống mình.
B. Anh mình vất vả nuôi vợ con.
C. Anh mình còn phải nuôi vợ con.
Câu 4: (0,5 điểm) Ngƣời anh nghĩ nhƣ thế nào?
A. Em ta sống một mình rất tốt.
B. Em ta sống một mình vất vả.
C. Em ta sống một mình sung sướng.
Câu 5: (0,5 điểm) Dòng nào dƣới đây chỉ việc làm của ngƣời em?
A. Ra đồng rình xem.
B. Lấy lúa của mình bỏ thêm vào phần của anh.
C. Gặt lúa rồi bó lúa
Câu 6: (0,5 điểm) “Họ rất đỗi ngạc nhiên.” là câu viết theo mẫu:
A. Ai làm gì?
B. Ai thế nào?
C. Ai là gì?
Câu 7: (1 điểm) Em hãy đặt một câu theo kiểu câu: Ai làm gì? để nói về ngƣời anh
hoặc ngƣời em trong câu chuyện.
….……………………………………………………………………………….
Câu 8: (1 điểm) Em rút ra đƣợc bài học gì từ câu chuyện trên?
….……………………………………………………………………………….
….……………………………………………………………………………….
….……………………………………………………………………………….
Câu 9: (1 điểm) Đặt 1 câu hỏi để thể thể hiện sự thán phục về tình cảm của hai anh
em dành cho nhau.
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
B. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
I. Chính tả (4 điểm): (Nghe – viết), thời gian 15 phút
Hai anh em
Đêm hôm ấy, người em nghĩ: “Anh mình còn phải nuôi vợ con. Nếu phần lúa của
mình cũng bằng phần của anh thì thật không cân bằng.” Nghĩ vậy, người em ra đồng lấy
lúa của mình bỏ thêm vào phần của anh.
II. Tập làm văn (6 điểm ): Thời gian 25 phút
Đề bài: Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 4 đến 5 câu) kể về một người mà em yêu
quý nhất.
ĐỀ 2
Họ và tên: .......................................................................... Lớp: 2......................
Trường.....................................................................................................................
A. Kiểm tra đọc (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: (4 điểm)
(Cho học sinh bốc thăm, đọc thành tiếng hoặc đọc thuộc lòng một trong các đoạn văn,
đoạn thơ trích từ các bài tập đọc SGK TV2, tập 1, trả lời 1-2 câu hỏi về nội dung của
đoạn văn, đoạn thơ đó).
II. Đọc hiểu và làm bài tập: (6 điểm). Cho văn bản sau:
Đọc bài: Đàn gà mới nở (SGK Tiếng Việt 2, tập 1, trang 135) và khoanh vào đáp án
đúng hoặc thực hiện yêu cầu bài tập:
Câu 1: (1 điểm) Đàn gà con những hình ảnh nào đẹp?
a. Lông vàng mát dịu.
b. Mắt đen sáng ngời.
c. Chúng như những hòn tơ nhỏ đang lăn tròn trên sân, trên cỏ.
d. Tất cả các ý trên.
Câu 2: (1 điểm) Gà mẹ bảo vệ con bằng cách nào?
a. Đưa con về tổ.
b. Dang đôi cánh cho con nấp vào trong.
c. Đánh nhau với bọn diều, quạ.
d. Ngẩng đầu trông rồi cùng đàn con tìm chỗ trốn.
Câu 3: (1 điểm) Những từ nào chỉ các con vật trong bài thơ?
a. Gà, cún.
b. Gà, diều, quạ, bướm.
c. Gà con, gà mẹ, vịt xiêm.
d. Tất cả các ý trên.
Câu 4: (1 điểm) Trong các từ sau, những từ nào chỉ hoạt động của đàn gà?
a. Đi, chạy.
b. Bay, dập dờn.
c. Lăn tròn, dang.
d. Tất cả các ý trên.
Câu 5: (1 điểm) Gạch chân các từ chỉ đặc điểm trong câu sau:
Lông vàng mát dịu
Mắt đen sáng ngời.
Câu 6: (1 điểm) Đặt 1 câu kể về một loài chim em thích
…………………………………………………………………………………….………
…………………………………………………………………………….
B. Kiểm tra viết: (10 điểm)
I. Chính tả (Nghe – viết): (4 điểm)
Bài viết: Trâu ơi
Trâu ơi ta bảo trâu này
Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta
Cấy cày vốn nghiệp nông gia
Ta đây trâu đấy ai mà quản công
Bao giờ cây lúa còn bông
Thì còn ngọn cỏ ngoài đồng trâu ăn.
(Ca dao)
II. Tập làm văn: (6 điểm)
Viết đoạn văn từ 3 đến 5 câu kể về một con vật nuôi trong nhà mà em biết.
ĐỀ 3
Họ và tên: .......................................................................... Lớp: 2......................
Trường.....................................................................................................................
A. Kiểm tra đọc (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: (4 điểm)
(Cho học sinh bốc thăm, đọc thành tiếng hoặc đọc thuộc lòng một trong các đoạn văn,
đoạn thơ trích từ các bài tập đọc SGK TV2, tập 1, trả lời 1-2 câu hỏi về nội dung của
đoạn văn, đoạn thơ đó).
II. Đọc hiểu và làm bài tập: (6 điểm). Cho văn bản sau:
MÓN QUÀ QUÝ
Mẹ con nhà thỏ sống trong một cánh rừng. Thỏ mẹ làm lụng quần quật suốt ngày
để nuôi đàn con. Bầy thỏ con rất thương yêu và biết ơn mẹ. Tết sắp đến, chúng bàn nhau
chuẩn bị một món quà tặng mẹ. Món quà là một chiếc khăn trải bàn trắng tinh, được tô
điểm bằng những bông hoa sắc màu lộng lẫy. Góc chiếc khăn là dòng chữ “ Kính chúc
mẹ vui, khỏe” được thêu nắn nót bằng những sợi chỉ vàng.
Tết đến, thỏ mẹ cảm động nhận món quà của đàn con hiếu thảo. Nó rất hạnh phúc,
cảm thấy những mệt nhọc tiêu tan hết.
Theo CHUYỆN CỦA MÙA HẠ
Dựa vào nội dung bài đọc hãy khoanh tròn vào chữ đặt trƣớc ý trả lời đúng
nhất hoặc viết vào chỗ chấm theo yêu cầu:
Câu 1. (1 điểm) Câu văn nào dưới đây tả sự vất vả của thỏ mẹ?
A. Thỏ mẹ làm lụng quần quật suốt ngày để nuôi đàn con.
B. Bầy thỏ con rất thương yêu và biết ơn thỏ mẹ.
C. Thỏ mẹ cảm thấy những mệt nhọc tiêu tan hết.
Câu 2. (0,5 điểm) Để tỏ lòng thương yêu và biết ơn mẹ, bầy thỏ con đã làm gì?
A. Hái tặng mẹ những bông hoa lộng lẫy.
B. Làm tặng mẹ một chiếc khăn trải bàn.
C. Tặng mẹ một chiếc áo mới.
Câu 3. (0,5 điểm) Món quà được tặng mẹ vào dịp nào?
A. Vào ngày sinh nhật
B. Vào ngày chủ nhật
C. Vào dịp tết.
Câu 4. (0,5 điểm) Dòng nào dưới đây gồm những từ chỉ màu sắc của vật?
A. hiếu thảo, hạnh phúc.
B. vàng, trắng tinh.
C. mệt nhọc, nắn nót.
Câu 5: (0,5 điểm) Gạch một gạch, dưới bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Ai?
Thỏ m làm lụng quần quật suốt ngày để nuôi đàn con.
Câu 6. (1 điểm) Gạch dưới các từ chỉ hoạt động trong câu văn sau:
Tết sắp đến, chúng bàn nhau chuẩn bị một món quà tặng mẹ.
Câu 7. (1 điểm) Câu chuyện : “Món quà quý” khuyên chúng em điều gì ?
Câu 8. (1 điểm) Em hãy đặt 1 câu theo mẫu: Ai (cái gì, con gì) thế nào ? để nói về loài
thỏ.
B. Kiểm tra viết (10 điểm)
I. Chính tả: (Nghe - viết) (4 điểm): Giáo viên đọc cho học sinh viết bài: Tìm ngọc, SGK
Tiếng Việt 2, tập 1, trang 140.
II. Tập làm văn:
Đề bài: Hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 3 đến 5 câu) kể về một con vật mà em yêu
thích.
ĐỀ 4
Họ và tên: .......................................................................... Lớp: 2......................
Trường.....................................................................................................................
A. Kiểm tra đọc (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: (4 điểm)
(Cho học sinh bốc thăm, đọc thành tiếng hoặc đọc thuộc lòng một trong các đoạn văn,
đoạn thơ trích từ các bài tập đọc SGK TV2, tập 1, trả lời 1-2 câu hỏi về nội dung của
đoạn văn, đoạn thơ đó).
II. Đọc hiểu: (6 điểm). Cho văn bản sau:
Quà của bố
Bố đi câu về, không một lần nào là chúng tôi không có quà.
Mở thúng câu ra là cả một thế giới dưới nước: cà cuống, niềng niễng đực, niềng
niễng cái bò nhộn nhạo. Hoa sen đỏ, nhị sen vàng tỏa hương thơm lừng. Những con cá
sộp, cá chuối quẫy toé nước, mắt thao láo…
Bố đi cắt tóc về, cũng không lần nào chúng tôi không có quà.
Mở hòm dụng cụ ra là cả một thế giới mặt đất: con xập xành, con muỗm to xù, mốc
thếch, ngó ngoáy. Hấp dẫn nhất là những con dế lạo xạo trong các vỏ bao diêm: toàn dế
đực, cánh xoăn, gáy vang nhà và chọi nhau phải biết.
Quà của bố làm anh em tôi giàu quá!
Theo DUY KHÁN
Khoanh vào chữ đặt trƣớc câu trả lời đúng.
Câu 1.(1đ) Quà của bố đi câu về có những gì ?
A. cà cuống, niềng niễng, hoa sen đỏ, nhị sen vàng.
B. cá sộp, cá chuối.
C. Cả hai ý trên.
Câu 2. (1đ) Quà của bố đi cắt tóc về có những gì ?
A. con xập xành, con muỗm, những con dế đực cánh xoăn.
B. cà cuống, niềng niễng, hoa sen đỏ, nhị sen vàng, cá sộp, cá chuối.
C. cà cuống, niềng niễng, con xập xành, cá sộp, cá chuối.
Câu 3. (1đ) Vì sao quà của bố giản dị, đơn sơ mà các con lại cảm thấy “giàu quá”?
A. Vì bố mang về những con vật mà trẻ em rất thích.
B. Vì đó là những món quà chứa đựng tình cảm yêu thương của bố.
C. Cả hai ý trên.
Câu 4. (1đ) Câu “Những con cá sộp, cá chuối quẫy tóe nước ” được cấu tạo theo mẫu
câu nào?
A. Ai là gì?
B. Ai làm gì?
C. Ai thế nào?
Câu 5. (1đ) Gạch chân dưới các từ chỉ đặc điểm trong câu sau:
Hoa sen đỏ, nhị sen vàng tỏa hương thơm lừng.
Câu 6. (1đ) Dùng dấu chấm ngắt đoạn văn sau thành 4 câu rồi viết lại cho đúng chính
tả:
Bến cảng lúc nào cũng đông vui tàu m , tàu con đậu đầy mặt nước xe anh, xe em
tíu tít nhận hàng về và chở hàng ra tất cả đều bận rộn.
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………
B. Kiểm tra viết (10 điểm)
I.Chính tả (4 điểm) ( Thời gian : 15 phút)
Quà của bố
Mở thúng câu ra là cả một thế giới dưới nước: cà cuống, niềng niễng đực, niềng
niễng cái bò nhộn nhạo. Hoa sen đỏ, nhị sen vàng tỏa hương thơm lừng. Những con cá
sộp, cá chuối quẫy toé nước, mắt thao láo…
II.Tập làm văn (6 điểm) ( Thời gian : 20 phút)
Em hãy viết một đoạn văn ngắn (3 đến 5 câu) về gia đình em.
ĐỀ 5
Họ và tên: .......................................................................... Lớp: 2......................
Trường.....................................................................................................................
A. Kiểm tra đọc (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: (4 điểm)
(Cho học sinh bốc thăm, đọc thành tiếng hoặc đọc thuộc lòng một trong các đoạn văn,
đoạn thơ trích từ các bài tập đọc SGK TV2, tập 1, trả lời 1-2 câu hỏi về nội dung của
đoạn văn, đoạn thơ đó).
II. Đọc hiểu và làm bài tập: (6 điểm). Cho văn bản sau:
BÉ HOA
Bây giờ, Hoa đã là chị rồi. Mẹ có thêm em Nụ. Em Nụ môi đỏ hồng, trông yêu lắm.
Em đã lớn lên nhiều. Em ngủ ít hơn trước. Có lúc, mắt em mở to, tròn và đen láy. Em cứ
nhìn Hoa mãi. Hoa yêu em và rất thích đưa võng ru em ngủ.
Đêm nay, Hoa hát hết các bài hát mà mẹ vẫn chưa về. Từ ngày bố đi công tác xa, mẹ
bận việc nhiều hơn. Em Nụ đã ngủ. Hoa lấy giấy bút, viết thư cho bố. Vặn to đèn, em
ngồi trên ghế, nắn nót viết từng chữ.
Bố ạ !
Em Nụ ở nhà ngoan lắm. Em ngủ cũng ngoan nữa. Con hết cả bài hát ru em rồi. Bao
giờ bố về, bố dạy thêm bài khác cho con. Dạy bài dài dài ấy bố nhé!
Theo Việt Tâm
II/ Bài tập. (6 điểm) Khoanh vào trƣớc câu trả lời đúng.
Câu 1.(1 điểm) Gia đình Hoa có mấy người ?
A. Ba người.
B. Bốn người. C. Năm người.
Câu 2. (1 điểm) Em Nụ đáng yêu như thế nào ?
A. Da trắng, mũm mỉm rất đáng yêu.
B. Em đã lớn lên nhiều, ngủ ít hơn trước.
C. Môi đỏ hồng, mắt mở to, tròn và đen láy.
Câu 3. (1 điểm) Hoa đã làm gì để giúp mẹ ?
A. Hoa viết thư cho bố.
B. Hoa ru em ngủ, trông em giúp mẹ.
C. Cả hai ý trên
Câu 4. (1 điểm) Bộ phận in đậm trong câu : “ Em Nụ môi đỏ hồng ” trả lời câu hỏi nào?
A. Là gì ?
B. Làm gì ?
C. Thế nào ?
Câu 5. (1 điểm) Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm dưới đây :
a.Hoa ru em ngủ, trông em giúp mẹ.
……………………………………………………………………………………
b. Cả lớp chăm chú nghe cô giáo giảng bài .
……………………………………………………………………………………
Câu 6. (1 điểm) Ngắt đoạn trích sau thành 5 câu và viết hoa chữ đầu câu.
Dưới mái trường mới, sao tiếng trống rung động kéo dài tiếng cô giáo trang nghiêm
mà ấm áp tiếng đọc bài của em cũng vang vang đến lạ em nhìn ai cũng thấy thân thöông
cả đến chiếc thước kẻ chiếc bút chì sao cũng đáng yêu đến thế!
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
.............................................
B. Kiểm tra viết
I/ Chính tả (4 điểm)
NGÔI TRƢỜNG MỚI
Em bước vào lớp, vừa bỡ ngỡ vừa thấy quen thân. Tường vôi trắng, cánh cửa xanh,
bàn ghế gỗ xoan đào nổi vân như lụa. Em thấy tất cả đều sáng lên và thơm tho trong nắng
mùa thu.
Theo Ngô Quân Miện.
II/ Tập làm văn (6 điểm)
Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn ( từ 4 đến 5 câu) nói về người thân (ông, bà,
cha, mẹ, anh, chị, em ruột hoặc anh, chị em họ) của em.
Thứ…….ngày …… tháng….. năm 2020
PHÒNG GD&ĐT QUẬN ………
TRƯỜNG TIỂU HỌC ……..
Họ và tên học sinh: ………………..………
Lớp 2….
Điểm
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II
Năm học: 2019-2020
MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 2
Bài kiểm tra đọc-Thời gian làm bài 35 phút
Nhận xét của giáo viên
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
……......
I. KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG (4 điểm)
.
GV kiểm tra HS ở từng tiết ôn tập theo yêu cầu kiểm tra cuối HKI môn Tiếng Việt lớp 2
……....... II. KIỂM TRA ĐỌC HIỂU KẾT HỢP KIỂM TRA KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT (6 điểm): Đọc thầm bài
sau
Chim chiền chiện
Chiền chiện có nhiều nơi còn gọi là sơn ca. Chiền chiện giống sẻ đồng nhưng áo không một màu
nâu sồng như chim sẻ. Áo của chiền chiện màu đồng thau, đốm đậm đốm nhạt. Từ không trung vọng
xuống tiếng hót trong sáng, diệu kì, giọng ríu ran đổ hồi, âm điệu hài hòa, quyến rũ. Chiền chiện chân
cao và mảnh, đầu rất đẹp, dáng thấp như một kị sĩ.
Chiền chiện có mặt ở khắp nơi, nhất là những vùng trời đất bao la.
Khi chiều thu buông xuống, lúc đã kiếm ăn no nê trên bãi trên đồng, chiền chiện vụt bay lên như
viên đá ném vút lên trời. Theo cùng tiếng chim bay lên, từ không trung vọng xuống tiếng hót trong sáng
diệu kì, giọng ríu ran đổ hồi, âm điệu hài hòa quyến rũ. Tiếng chim là tiếng nói của sứ giả mặt đất gửi
tặng trời. Rồi, tiếng chim lại là tiếng nói của thiên sứ gửi lời chào mặt đất.
(Theo Ngô Văn Phú)
Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm
theo yêu cầu.
Câu 1(M1- 0,5 điểm): Hình dáng chim chiền chiện có những điểm gì khác chim sẻ?
a- Áo màu nâu sồng, chân cao và mảnh, đầu rất đẹp
b- Áo màu đồng thau, chân cao và mảnh, đầu rất đẹp
c- Áo màu đồng thau, chân cao và mập, đầu rất đẹp
Câu 2(M1- 0,5 điểm): Khi nào chiền chiện vụt bay lên nhƣ viên đá ném vút lên trời?
a- Khi chiều thu buông xuống, lúc đã kiếm ăn no nê
b- Khi chiều thu buông xuống, lúc đồng bãi vắng vẻ
c- Khi chiều thu buông xuống, vùng trời và đất bao la.
Câu 3(M1-0,5 điểm): Tiếng hót của chim chiền chiện đƣợc miêu tả thế nào?
a- Trong sáng diệu kì, ríu ran đổ hồi, âm điệu mượt mà quyế...
 





